Thông tư số 35/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT).
1_482664.jpg

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/12/2016, Thông tư số 35/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), quy định Quỹ BHYT sẽ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT trong phạm vi được hưởng, mức hưởng và giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT theo điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán theo quy định; với phần chi phí ngoài phạm vi chi trả, người bệnh tự thanh toán.

Cụ thể, Quỹ BHYT sẽ thanh toán phần chi phí bằng giá của dịch vụ kỹ thuật y tế nhân với mức hưởng nhân với tỷ lệ thanh toán theo quy định. Trong đó, tỷ lệ thanh toán đối với người bệnh có cam kết trên hồ sơ bệnh án việc tự lựa chọn dịch vụ phẫu thuật nội soi robot để điều trị u nang ống mật chủ, u nang ống mật chủ nối mật ruột nội soi, cắt thùy phổi ở trẻ em, cắt thùy phổi điển hình, bệnh phình đại tràng bẩm sinh... và người hoạt động cách mạng từ Ngày Khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trở về trước, bà Mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, thương binh, bệnh binh điều trị vết thương, bệnh tật tái phát, trẻ em dưới 6 tuổi, sĩ quan, quân nhân, người nghèo, người được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thực hiện dịch vụ phẫu thuật nội soi có robot là 40% giá dịch vụ kỹ thuật. Với những người bệnh thuộc đối tượng khác thực hiện dịch vụ phẫu thuật nội soi có robot, Quỹ BHYT sẽ thanh toán 30% dịch vụ kỹ thuật; người bệnh tự thanh toán 70% còn lại và phần cùng chi trả (nếu có) tính trên 30% giá dịch vụ...

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định cụ thể 16 dịch vụ kỹ thuật y tế tạm thời Quỹ BHYT chưa thanh toán, bao gồm: HIV genotype giải trình tự gene; HBV genotype giải trình tự gene; Điều trị bằng bùn; Điều trị bằng nước khoáng; Luyện tập dưỡng sinh; ANA 17 profile test; Helicobacter pylori giải trình tự gene; Chlamydia giải trình tự gene; Neisseria gonorrhoeae kháng thuốc giải trình tự gene; Vibrio cholerae giải trình tự gene; Vi khuẩn kháng thuốc giải trình tự gene; Rubella virus giải trình tự gene; Influenza virus A, B giải trình tự gene; HPV genotype giải trình tự gene; Enterovirus genotype giải trình tự gene và EV71 genotype giải trình tự gene.

 

Vân Hà