Xem thêm thông tin của Báo PNVN trên
Phụ nữ Việt Nam
MỚI NHẤT ĐỘC QUYỀN MULTIMEDIA CHUYÊN ĐỀ
18/04/2026 - 11:10 (GMT+7)

Hà Nội chốt nguyện vọng lớp 10: Tỷ lệ "chọi" ở nhiều trường tăng mạnh

Hà Phương
Hà Nội chốt nguyện vọng lớp 10: Tỷ lệ "chọi" ở nhiều trường tăng mạnh

Ảnh minh họa: AI

Trước thời điểm khóa sổ đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 năm học 2026–2027, dữ liệu cập nhật cho thấy tỷ lệ “chọi” tại nhiều trường THPT công lập ở Hà Nội tăng nhanh, khiến áp lực cạnh tranh gia tăng rõ rệt.

Hoàn tất đăng ký dự thi lớp 10

Hết ngày 17/4, thí sinh tại Hà Nội đã hoàn tất đăng ký dự thi lớp 10 năm học 2026–2027. Điểm đáng chú ý của mùa tuyển sinh năm nay là việc triển khai đăng ký trực tuyến, cho phép học sinh theo dõi số lượng nguyện vọng vào từng trường theo thời gian thực.

Hơn 124.600 học sinh tại Hà Nội đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi lớp 10, tương đương gần 85% số học sinh tốt nghiệp THCS toàn thành phố.

Trong số các trường, THPT Yên Hòa có tỷ lệ chọi cao nhất, 1/3,36, với 765 chỉ tiêu và gần 2.570 nguyện vọng 1. Tiếp theo là THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông, tỷ lệ 1/3.

Đây đều là những trường có sức hút lớn nhiều năm qua. Tuy nhiên, mức cạnh tranh năm nay tăng mạnh so với các mùa trước, khi tỷ lệ chọi phổ biến khoảng 1/2. Việc công khai số liệu đăng ký theo thời gian thực được cho là khiến thí sinh tập trung vào các trường top, làm gia tăng áp lực cạnh tranh.

Ngoài hai trường trên, 9 trường THPT công lập tại Hà Nội có tỷ lệ chọi trên 1/2, gồm THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Nhân Chính, THPT Kim Liên, THPT Phan Đình Phùng, THPT Trần Phú, THPT Thăng Long, THPT Cầu Giấy, THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa và THPT Việt Đức.

Ở chiều ngược lại, chỉ còn 3 trường có tỷ lệ chọi dưới 1 là THPT Minh Quang, THPT Đại Cường và THPT Lưu Hoàng, quanh mức 1/0,9.

Hà Nội chốt nguyện vọng lớp 10: Tỷ lệ "chọi" ở nhiều trường tăng mạnh - Ảnh 1.

Kỳ thi năm nay dự kiến diễn ra ngày 30-31/5, thí sinh đăng ký trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

So với các năm trước, số trường có tỷ lệ chọi thấp giảm mạnh, từ khoảng 10 xuống còn 3, cho thấy áp lực cạnh tranh vào lớp 10 ngày càng lớn.

Dưới đây là Thống kê chi tiết số nguyện vọng, tỷ lệ chọi theo dữ liệu trên hệ thống của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội (từ 23h30 đến 23h50 ngày 17/4) của 120 trường THPT công lập không chuyên.

TTTrường THPTChỉ tiêuNV 1NV 2NV 3Tổng
NV
Tỷ lệ chọi
(NV1/chỉ tiêu)
1Phan Đình Phùng7201.83232311.8952,54
2Phạm Hồng Thái5851.1391.3613092.8091,95
3Nguyễn Trãi - Ba Đình6881.1851.7611.3444.2901,72
4Tây Hồ7651.3871.4086413.4361,81
5Trần Phú7651.677591482.3162,19
6Việt Đức9451.90387282.0182,01
7Thăng Long7201.57197241.6922,18
8Trần Nhân Tông7201.2871.3261512.7641,79
9Đoàn Kết - Hai Bà Trưng6751.2001.5099753.6841,78
10Đống Đa6751.0381.3124632.8131,54
11Hoàng Cầu5408461.8811.7274.4541,57
12Kim Liên7651.980132302.1422,59
13Lê Quý Đôn - Đống Đa6751.411537391.9872,09
14Quang Trung - Đống Đa6751.1741.3703642.9081,74
15Nhân Chính5851.530468532.0512,62
16Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân6751.3391.6441.0083.9911,98
17Khương Đình6751.1481.6211.2253.9941,70
18Khương Hạ4507021.2228852.8091,56
19Cầu Giấy7201.5439381452.6262,14
20Yên Hòa7652.56867292.6643,36
21Hoàng Văn Thụ7651.3071.1047193.1301,71
22Trương Định6751.1381.2777003.1151,69
23Việt Nam - Ba Lan7201.1416181861.9451,58
24Đỗ Mười6759262.4862.6146.0261,37
25Ngô Thì Nhậm7201.0205733341.9271,42
26Ngọc Hồi6759754943581.8271,44
27Đông Mỹ6758311.6151.4723.9181,23
28Nguyễn Quốc Trinh7658011.7091.4763.9861,05
29Nguyễn Gia Thiều7201.34715151.3771,87
30Lý Thường Kiệt6751.2329951902.4171,83
31Thạch Bàn7651.0932.3462.1845.6231,43
32Phúc Lợi7651.1272.0312.0565.2141,47
33Cao Bá Quát - Gia Lâm7651.1784371491.7641,54
34Dương Xá7201.2609464032.6091,75
35Nguyễn Văn Cừ7651.1292.2791.2104.6181,48
36Yên Viên7201.3085483522.2081,82
37Đa Phúc765930921111.1331,22
38Kim Anh6759203622401.5221,36
39Minh Phú5858902.2711.1954.3561,52
40Sóc Sơn76599040581.0881,29
41Trung Giã6758373212691.4271,24
42Xuân Giang6301.0208944852.3991,62
43Bắc Thăng Long7209153373101.5621,27
44Cổ Loa6759762371931.4061,45
45Đông Anh6759629885302.4801,43
46Liên Hà67594338441.0251,40
47Vân Nội7659885452791.8121,29
48Phúc Thịnh6757782.5652.5275.8701,15
49Mê Linh54073376668751,36
50Quang Minh4505921.0091.1352.7361,32
51Tiền Phong5858261.4958823.2031,41
52Tiến Thịnh5407341.5761.3663.6761,36
53Tự Lập5406842.2464.6047.5341,27
54Yên Lãng58571543788361,22
55Nguyễn Thị Minh Khai6751.79948271.8742,67
56Xuân Đỉnh6751.306371691.7461,93
57Thượng Cát5409311.3499783.2581,72
58Đại Mỗ7201.1432.2853.2536.6811,59
59Trung Văn5859941.5971.6074.1981,70
60Xuân Phương6751.0851.6741.0783.8371,61
61Mỹ Đình7651.5151.3092783.1021,98
62Hoài Đức A6301.0564833861.9251,68
63Hoài Đức B7201.1296144432.1861,57
64Vạn Xuân - Hoài Đức6751.0579455892.5911,57
65THT Hoài Đức C5858691.7061.1213.6961,49
66Đan Phượng675859113821.0541,27
67Hồng Thái6308831.1005052.4881,40
68Tân Lập6751.0021.3941.7314.1271,48
69Thọ Xuân5406882.3393.8106.8371,27
70Ngọc Tảo7659763103331.6191,28
71Phúc Thọ6759495485922.0891,41
72Vân Cốc5857181.2201.4443.3821,23
73Tùng Thiện7651.46996591.6241,92
74Xuân Khanh6758991.9821.2374.1181,33
75Ba Vì6307159279752.6171,13
76Bất Bạt4505591.4821.5783.6191,24
77Phổ thông Dân tộc nội trú140188111901,34
78Ngô Quyền - Ba Vì6751.1243771071.6081,67
79Quảng Oai6751.1972132461.6561,77
80Minh Quang5405081.6414.5276.6760,94
81Bắc Lương Sơn5406242.0584.9567.6381,16
82Hai Bà Trưng - Thạch Thất6759401.4361.0763.4521,39
83Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất6751.0956055452.2451,62
84Thạch Thất7659891081001.1971,29
85Minh Hà4506132.6251.4424.6801,36
86Cao Bá Quát - Quốc Oai5859486845172.1491,62
87Minh Khai6751.0215343151.8701,51
88Quốc Oai67599214291.0351,47
89Phan Huy Chú - Quốc Oai7209851.9031.4184.3061,37
90Lê Quý Đôn - Hà Đông7652.29522232.3403,00
91Quang Trung - Hà Đông7651.2819001212.3021,67
92Trần Hưng Đạo - Hà Đông7201.1557434832.3811,60
93Lê Lợi7201.0971.4197923.3081,52
94Chúc Động6759298282201.9771,38
95Chương Mỹ A6751.16894651.3271,73
96Chương Mỹ B7201.0241.8051.5834.4121,42
97Xuân Mai6751.0281331121.2731,52
98Nguyễn Văn Trỗi7201.0592.5321.7675.3581,47
99Nguyễn Du - Thanh Oai6751.0733003701.7431,59
100Thanh Oai A7201.3421.2345573.1331,86
101Thanh Oai B7201.2649641.0143.2421,76
102Thường Tín67583838669421,24
103Nguyễn Trãi - Thường Tín5407641.4182.0484.2301,41
104Lý Tử Tấn5858372.1432.2095.1891,43
105Tô Hiệu - Thường Tín5858556213741.8501,46
106Vân Tảo6308706586042.1321,38
107Đồng Quan5858212912291.3411,40
108Phú Xuyên A6758911002111.2021,32
109Phú Xuyên B6759575863541.8971,42
110Tân Dân4956091.8768253.3101,23
111Hợp Thanh5856561.0623882.1061,12
112Mỹ Đức A7208611051641.1301,20
113Mỹ Đức B585859105961.0601,47
114Mỹ Đức C6756721.3091.7433.7241,00
115Đại Cường4504221.5194.1966.1370,94
116Lưu Hoàng5855191.6383.9546.1110,89
117Trần Đăng Ninh5857698152381.8221,31
118Ứng Hòa A5858035999062.3081,37
119Ứng Hòa B5856172.1623.2426.0211,05
120Hoàng Quán Chi4507941.6951.5554.0441,76

Tỷ lệ trúng tuyển công lập thấp nhất trong những năm gần đây

Năm học 2026–2027, toàn TP.Hà Nội có gần 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng khoảng 20.000 em so với năm trước. Trong khi đó, các trường THPT công lập tuyển gần 81.500 học sinh lớp 10, tương ứng tỉ lệ trúng tuyển khoảng 55% – mức thấp nhất trong nhiều năm gần đây.

Thực tế có hơn 124.600 học sinh tại Hà Nội đã nộp hồ sơ đăng ký dự thi lớp 10, tương ứng tỉ lệ trúng tuyển khoảng 65,4% (chỉ tính riêng chỉ tiêu thành phố giao cho các trường công lập trên số học sinh đăng ký dự thi vào 10).

Trong đó, 119 trường THPT công lập không chuyên được giao hơn 78.678 chỉ tiêu. Bốn trường THPT chuyên tuyển 78 lớp với tổng 2.370 học sinh. Trường THPT chất lượng cao Phan Huy Chú – Đống Đa tuyển 400 học sinh.

Theo quy định của Sở GD&ĐT Hà Nội, hạn chót đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 là 24 giờ ngày 17/4. Phụ huynh, học sinh cần hoàn tất sớm để tránh rủi ro kỹ thuật vào giờ chót.

Trước đó, Sở lưu ý, số liệu đăng ký vào các trường chỉ mang tính tham khảo. Việc lựa chọn nguyện vọng cần căn cứ vào năng lực thực tế của học sinh, đồng thời cân nhắc điều kiện học tập, môi trường giáo dục và định hướng lâu dài.

Đáng chú ý, các nguyện vọng (1, 2, 3) được xét đồng thời, không phải xét xong nguyện vọng 1 mới chuyển sang nguyện vọng 2 và 3 như một số phụ huynh vẫn hiểu.

Theo kế hoạch, từ ngày 18/4 đến 21/4, các trường trung học cơ sở, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tổ chức cho học sinh lớp 9 kiểm tra lại toàn bộ thông tin cá nhân, nguyện vọng đăng ký, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích… trên phiếu đăng ký dự thi được tải và in từ hệ thống. Nếu có sai sót, nhà trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND phường, xã gửi Sở GD&ĐT Hà Nội để sửa chữa kịp thời.

Ngày 24/4, UBND các phường, xã sẽ gửi về Sở GD&ĐT Hà Nội phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ dự thi của học sinh…

Chậm nhất ngày 6/5, Sở GD&ĐT sẽ công bố số lượng học sinh đăng ký dự tuyển vào từng trường trung học phổ thông.

Ý kiến của bạn
Bình luận
Xem thêm bình luận