Xem thêm thông tin của Báo PNVN trên
Phụ nữ Việt Nam
MỚI NHẤT ĐỘC QUYỀN MULTIMEDIA CHUYÊN ĐỀ
09/07/2026 - 15:18 (GMT+7)

Hơn 100 trường đại học công bố điểm sàn năm 2026

Hà Phương
Hơn 100 trường đại học công bố điểm sàn năm 2026

Ảnh minh họa: Nguyễn Hiền

Mùa tuyển sinh năm 2026 đã có hơn 100 trường đại học trên cả nước đã công bố ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển.

Theo thống kê, mức điểm sàn của các trường đại học đã công bố dao động từ 15 đến 25 điểm, trong đó khoảng 1/4 số trường nhận hồ sơ từ mức tối thiểu 15 điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

STT

Trường đại học

Điểm sàn

1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19-25

2

Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

22-24

3

Trường Đại học Ngoại thương

23-24

4

Đại học Kinh tế Quốc dân

22 (chương trình thuộc lĩnh vực Pháp luật, điểm Toán đạt từ 6)

5

Đại học Bách khoa Hà Nội

19,5-20

6

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

7

Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

8

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

9

Trường Đại học Việt Nhật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

10

Trường Quản trị và Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

11

Trường Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

12

Trường Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

15-19

13

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

16-18 (trừ ngành Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp)

14

Đại học Phenikaa

15-24 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)

15

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

15-21

16

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

15-22

17

Trường Đại học Xây dựng miền Trung

15-18

18

Học viện chính sách và phát triển

Trụ sở Hà Nội: 19

Phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng: 16

19

Trường Đại học Thành Đô

16-17,5

20

Trường Đại học FPT

18-21

21

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ Thuật Bình Dương

15

22

Đại học Duy Tân

15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe)

23

Trường Đại học Gia Định

15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)

24

Trường Đại học Hà Nội

22/40

25

Trường Đại học Tân Trào

15

26

Trường Đại học Đông Đô

15-20

27

Trường Đại học Phương Đông

15

28

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

19-21

29

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

15-18

30

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

15-18

31

Trường Đại học Văn Lang

15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)

32

Trường Đại học Lạc Hồng

15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)

33

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

15 (trừ ngành Luật kinh tế)

34

Trường Đại học Văn Hiến

15

35

Trường Đại học Công nghệ TP.HCM

15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật)

36

Trường Đại học Hoa Sen

15 (trừ lĩnh vực Pháp luật)

37

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

15

38

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM

15

39

Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải

15-20

40

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

15

41

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung

15

42

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

18

43

Trường Đại học Thái Bình

15-18

44

Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông (Đại học Thái Nguyên)

16

45

Khoa Quốc tế (Đại học Thái Nguyên)

16-17

46

Trường Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên)

16-20

47

Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)

17-22,5

48

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên)

16-20

49

Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)

16-23

50

Trường Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)

16-20

51

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

17-20

52

Trường Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

19

53

Trường Đại học Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)

18-22

54

Trường Đại học Intracom

18-22

55

Học viện Nông nghiệp

16-20

56

Học viện Phụ nữ Việt Nam

16-18

57

Trường Đại học Luật (Đại học Huế)

16-20

58

Trường Đại học Giao thông vận tải

16-21

59

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

19-23

60

Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường TP.HCM

15-18

61

Trường Đại học Đại Nam

15

62

Trường Đại học Công nghệ Đông Á

15

63

Học viện Hành chính và Quản trị công

15,5-18

64

Trường Đại học Trưng Vương

15 (trừ các ngành Điều dưỡng, Dược học, Y khoa, Luật kinh tế)

65

Trường Đại học Thăng Long

16

66

Trường Đại học Lao động xã hội

15

67

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị

15 (trừ ngành Luật và Luật kinh tế)

68

Học viện Ngân hàng

19-21,5

69

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

20

70

Đại học Công nghiệp Hà Nội

17-20

71

Đại học Y Dược TP.HCM

17-23

72

Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc

18-22

73

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

52-62/100 (xét tổng hợp); 600-772,82/1.200 (đánh giá năng lực)

74

22 trường quân đội (gồm Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Hậu cần, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Hải quân, các trường sĩ quan và cao đẳng kỹ thuật quân sự...)

17-25

97

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM

15

98

Trường Đại học Nam Cần Thơ

15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)

99

Trường Đại học Hồng Đức

15-20 (trừ nhóm ngành GDMN, GD Tiểu học 13,33; GD Thể chất 12,67; Huấn luyện thể thao: 10 lấy tổng 2 môn văn hoá)

100

Trường Đại học Đà Lạt

16-21

101

Trường Đại học Việt Đức

17-22

102

Trường Đại học Cửu Long

15-22

Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh được đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học đến 17h ngày 14/7.

Trước đó, ngày 8/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với các nhóm ngành Sức khỏe, Sư phạm và Pháp luật xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. So với năm trước, điểm sàn của cả ba nhóm ngành đều tăng, trong đó lĩnh vực Pháp luật lần đầu tiên được áp dụng mức sàn chung trên toàn quốc.

Hơn 100 trường đại học công bố điểm sàn năm 2026- Ảnh 1.

Thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. Ảnh: Nguyễn Hiền

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm sàn đối với 11 ngành thuộc khối Sức khỏe năm nay dao động 18-22 điểm, là tổng điểm ba môn trong tổ hợp xét tuyển, đã bao gồm điểm ưu tiên.

Trong đó, Y khoa và Răng - Hàm - Mặt tiếp tục có ngưỡng đầu vào cao nhất là 22 điểm, tăng 1,5 điểm so với năm 2025. Ngành Y học cổ truyền và Dược học có điểm sàn 20 điểm.

Các ngành còn lại gồm Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng cùng lấy mức sàn 18 điểm.

Điểm sàn là mức điểm tổ hợp gồm 3 bài thi, môn thi theo thang điểm 30, không tính điểm cộng, điểm ưu tiên. Đây là mức điểm tối thiểu để các cơ sở giáo dục được nhận hồ sơ xét tuyển.


Ý kiến của bạn
Bình luận
Xem thêm bình luận