Hà Nội: Điểm danh những trường tư thu học phí lớp 10 gần 100 triệu đồng/tháng
Ảnh minh họa.
Mùa tuyển sinh năm học 2026–2027 tại Hà Nội, hơn 40 trường trung học phổ thông tư thục đã công bố mức thu học phí lớp 10.
Theo thống kê, học phí lớp 10 tại các trường trung học phổ thông tư thục ở Hà Nội hiện dao động từ khoảng gần 2 triệu đến gần 100 triệu đồng/tháng .
Ở nhóm trường dạy chương trình cơ bản hoặc chất lượng cao theo khung của Bộ GD&ĐT, học phí phổ biến dưới 10 triệu đồng/tháng. Thậm chí, một số trường có mức thu chỉ khoảng 1,6–1,7 triệu đồng/tháng, tương đương hoặc chỉ nhỉnh hơn khối công lập (IVS: 1,65 triệu đồng/tháng; Trường THPT Văn Lang: 1,7 triệu đồng/tháng).
Trong khi đó, các trường triển khai chương trình song ngữ, quốc tế lại thiết lập một "mặt bằng giá" hoàn toàn khác. Mức học phí phổ biến từ 10–50 triệu đồng/tháng và cá biệt có những trường quốc tế lên tới gần 100 triệu đồng/tháng (Brighton College: gần 92 triệu đồng/tháng; Dwight School: hơn 93 triệu đồng/tháng và Trường quốc tế Liên Hợp Quốc Hà Nội: gần 99 triệu đồng/tháng).
Một điểm đáng lưu ý là học phí công bố chưa phải là toàn bộ chi phí. Phần lớn các trường tư còn thu thêm nhiều khoản khác như phí nhập học, phí ghi danh, đồng phục, cơ sở vật chất hay các chương trình bổ trợ. Điều này khiến tổng chi phí thực tế có thể cao hơn đáng kể so với mức niêm yết, đặc biệt ở các trường quốc tế.
Năm học 2025-2026, Hà Nội dự kiến khoảng 147.000 học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS. Trong đó, khoảng 88.000 học sinh sẽ vào các trường THPT công lập, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Số còn lại sẽ được tuyển vào cơ sở giáo dục tư thục (trường THPT, cơ sở giáo dục nghề nghiệp).
Hiện, Hà Nội có khoảng 100 trường THPT tư thục. Trong số này, 89 trường đã được phê duyệt chỉ tiêu tuyển lớp 10 năm học 2026-2027.
Học phí lớp 10 của trường trung học phổ thông tư thục ở Hà Nội
| TT | Trường THPT | Học phí lớp 10 (Triệu đồng/học sinh/tháng) |
| 1 | IVS | 1,65 |
| 2 | Văn Lang | 1,7 |
| 3 | Ngô Quyền - Đông Anh | 1,98 (lớp cơ bản) 2,5 (lớp nâng cao) |
| 4 | Đinh Tiên Hoàng - Ba Đình | 2 (lớp tiêu chuẩn) 2,2 (lớp chất lượng cao) |
| 5 | May | 2 (hệ chuẩn, chất lượng cao) |
| 6 | Nguyễn Tất Thành | 2,54 |
| 7 | Phùng Khắc Khoan (Đống Đa) | 2,6 |
| 8 | Hà Thành | 2,8 (lớp đại trà) 3 (lớp chất lượng cao) |
| 9 | Đông Kinh | 2,85 |
| 10 | Hoàng Mai | 2,85 (cơ bản) 3,85 (chất lượng cao) |
| 11 | Nguyễn Huệ | 2,95 (cơ bản) 3,05 (chất lượng cao) 4,25 (song ngữ) |
| 12 | Đông Đô | 2,9 (hệ chuẩn) 3,6 (chất lượng cao) |
| 13 | Hà Đông | 2,99 |
| 14 | Lý Thái Tổ | 3 (hệ tiêu chuẩn) 4 (hệ quốc tế) |
| 15 | Huỳnh Thúc Kháng | 3,1 (cơ bản) 3,9 (chất lượng cao) |
| 16 | Everest | 3,2 (tiêu chuẩn) 6 (chất lượng cao) |
| 17 | Đa Trí Tuệ | 3,5 (hệ STEM chuẩn) 5 (hệ chất lượng cao) 7,5 (hệ tài năng) |
| 18-20 | Marie Curie Mỹ Đình, Hà Đông, Long Biên | 3,5 (lớp truyền thống) 7,96 (lớp Tiếng Anh chuẩn quốc tế, gồm 4,8 triệu cho chương trình Việt Nam, 120 USD học tiếng Anh IEG) |
| 21 | Lê Hồng Phong | 3,9 |
| 22 | M.V.Lômônôxốp | 4,5 (lớp 32-36 học sinh) |
| 23 | Newton | 4,5 (chất lượng cao) 8,1 (bán quốc tế) 13,7 (song ngữ, Cambridge) |
| 24 | Phenikaa | 4,55 (tiêu chuẩn) 7,14 (chất lượng cao) 10,64 (song ngữ) |
| 25 | Galileo | Từ 4,98 |
| 26 | Lương Thế Vinh | 5 |
| 27-28 | FPT, FPT Tây Hà Nội | 6,7 |
| 29 | Alfred Nobel | 6,79 (hệ chất lượng cao) 14,55 (hệ song ngữ Cambridge) |
| 30 | Nguyễn Siêu | 7,5 (lớp Anh ngữ học thuật tăng cường) 10 (lớp AS-A Levels) |
| 31 | H.A.S | 7,5 (hệ prime) 18,2 (hệ quốc tế) |
| 32 | Archimedes Đông Anh | 8 (lớp chuẩn AS) 10 (lớp chất lượng cao) |
| 33-35 | Vinschool Ocean Park, The Harmony, Smart City | 10,22 (hệ chuẩn) 22,58 (hệ nâng cao) |
| 36 | Hà Nội Academy | 13,5 |
| 37 | Olympia | 23,8 (chương trình song ngữ) 35,4-62,7 (chương trình tích hợp) |
| 38 | Wellspring | 24,1 (hệ song ngữ) 29,2 (hệ song bằng, AP) 49,3 (hệ quốc tế) |
| 39 | Quốc tế Nhật Bản | 28 (chương trình quốc tế Nhật Bản) 33,8 (chương trình Cambridge) |
| 40 | TH School | 65,8 |
| 41 | Brighton College | 91,88 |
| 42 | Dwight | 93,61 |
| 43 | Liên Hợp Quốc Hà Nội | 98,83 |